Phong thủy tam hợp

    • Xem thêm phong thủy bát trạch
    • Xem thêm phong thủy mệnh lý
    • Xem thêm phong thủy phiên quái
    • Xem thêm phong thủy tam hợp

    Phong thủy tam hợp

    Việc chọn tuổi tác bạn bè để hợp tác làm ăn, thì nên dựa bát sát này sẽ dễ hiểu hơn, ngoài ngũ hành và tương sinh. Vì đối với tuổi vợ chồng thì nên dựa vào cung sinh còn đối với bạn bè hoặc đối tác làm ăn chung thì nên dựa vào cung phi.Ví dụ : tuổi Đinh Mùi (1967), lấy vợ tuổi Nhâm Tý (1972) thì tuổi Đinh Mùi cung sinh là Đoài, tuổi Nhâm Tý cung sinh là Chấn thì sẽ cho ra Tuyệt Mạng (xấu vừa). Nhưng đối với cung phi thì lại tốt vì tuổi Đinh Mùi là Càn, Nhâm Tý là Cấn.Tuy nhiên có nhiều trường hợp xảy ra.

    Ví dụ : có 2 người hùn hạp làm ăn, nhưng cung phi 2 người không hạp thì sẽ dễ đổ vỡ, thất bại trong làm ăn. Nhưng ngược lại, nếu có người thứ 3 hùn vào thì có thể chuyển hóa từ xấu thành tốt.

    Nếu chưa hiểu hãy liên hệ Mr. Cao 0975566641

    Các bạn có thể tham khảo chi tiết như sau :

    1. CÀN :

    Càn + Càn – Phục Vị (tốt vừa)

    Càn + Cấn – Phước Đức (thật tốt)

    Càn + Khôn – Sanh Khí (thật tốt)

    Càn + Đoài – Diên Niên (thật tốt)

    Càn + Chấn – Lục Sát (thật xấu)

    Càn + Tốn – Họa Hại (thật xấu)

    Càn + Khảm – Tuyệt Mạng (thật xấu)

    Càn + Ly – Tuyệt Mạng (thật xấu)

    1. CẤN :

    Cấn + Cấn – Phục Vị (tốt vừa)

    Cấn + Càn – Thiên Y (thật tốt)

    Cấn + Khôn – Sinh Khí (thật tốt)

    Cấn + Đoài – Diên Niên (thật tốt)

    Cấn + Chấn – Lục Sát (thật xấu)

    Cấn + Khảm – Ngũ Quỷ (thật xấu)

    Cấn + Tốn – Tuyệt Mạng (tốt vừa)

    Cấn + Ly – Họa Hại (thật xấu)

    1. ĐOÀI :

    Đoài + Đoài – Phục Vị (tốt vừa)

    Đoài + Càn – Phước Đức (thật tốt)

    Đoài + Cấn – Diên Niên (thật tốt)

    Đoài + Khôn – Sinh Khí (thật tốt)

    Đoài + Khảm – Họa Hại (thật xấu)

    Đoài + Chấn – Tuyệt Mạng (xấu vừa)

    Đoài + Tốn – Lục Sát (thật xấu)

    Đoài + Ly – Ngũ Quỷ (thật xấu)

    1. KHÔN :

    Khôn + Khôn – Phục Vị (tốt vừa)

    Khôn + Càn – Thiên Y (thất tốt)

    Khôn + Cấn – Sinh Khí (thật tốt)

    Khôn + Đoài – Phước Đức (thật tốt)

    Khôn + Khảm – Tuyệt Mạng (xấu vừa)

    Khôn + Chấn – Họa Hại (thật xấu)

    Khôn + Tốn – Ngũ Quỷ (thật xấu)

    Khôn + Ly -Lục Sát (thật xấu)

    1. KHẢM :

    Khảm + Khảm – Phục Vị (tốt vừa)

    Khảm + Chấn – Thiên Y (thật tốt)

    Khảm + Tốn – Sinh Khí (thật tốt)

    Khảm + Ly – Phước Đức (thật tốt)

    Khảm + Càn – Lục Sát (thật xấu)

    Khảm + Cấn – Ngũ Quỷ (thật xấu)

    Khảm + Khôn – Tuyệt Mạng (xấu vừa)

    Khảm + Đoài – Họa Hại (thật xấu)

    1. CHẤN :

    Chấn + Chấn – Phục Vị (tốt vừa)

    Chấn + Khảm – Thiên Y (thật tốt)

    Chấn + Tốn – Diên Niên (thật tốt)

    Chấn + Ly – Sinh Khí (thật tốt)

    Chấn + Càn – Lục Sát (thật xấu)

    Chấn + Cấn – Ngũ Quỷ (thật xấu)

    Chấn + Khôn – Họa Hại (thật xấu)

    Chấn + Đoài – Tuyệt Mạng (xấu vừa)

    1. TỐN :

    Tốn + Tốn – Phục Vị (tốt vừa)

    Tốn + Khảm – Sinh Khí (thật tốt)

    Tốn + Chấn – Phước Đức (thật tốt)

    Tốn + Ly – Thiên Y (thật tốt)

    Tốn + Càn – Họa Hại (thật xấu)

    Tốn + Cấn – Tuyệt Mạng (xấu vừa)

    Tốn + Khôn – Ngũ Quỷ (thật xấu)

    Tốn + Đoài – Lục Sát (thật xấu)

    1. LY :

    Ly + Ly – Phục Vị (tốt vừa)

    Ly + Khảm – Phước Đức (thật tốt)

    Ly + Chấn – Sinh Khí (thật tốt)

    Ly + Tốn – Thiên Y (thật tốt)

    Ly + Càn – Tuyệt Mạng (xấu vừa)

    Ly + Cấn – Họa Hại (thật xấu)

    Ly + Khôn – Lục Sát (thật xấu)

    Ly + Đoài – Ngũ Quỷ (thật xấu)

    Tab 1 content goes here.

  • Bonus: Tính tam hợp tứ hành sung

    Thông thường người này hạp tuổi người kia hoặc người này kỵ tuổi này người kia kỵ tuổi kia v.v… dựa trên 12 con giáp: Tý, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi gọi là Tam Hạp và Tứ Hành Xung

    Theo cách hình học thì nếu như đem 12 con giáp này chia đều nhau trên một hình tròn thứ tự như dưới thì tà sẽ có 4 tam giác cân và 3 hình chữ thập:

    Trong đó 4 tam giác cân được tượng trưng cho 4 bộ Tam-Hạp: các tuổi cách nhau 4, 8, 12, 16, 20, … tuổi

    * Tỵ – Dậu – Sửu (tạo thành Kim cuộc)
    * Thân – Tý – Thìn (tạo thành Thủy cuộc)
    * Dần – Ngọ – Tuất
    * Hợi – Mẹo – Mùi (tạo thành Mộc cuộc)

    Và 3 hình chữ thập tượng trưng cho 3 bộ Tứ-Hành-Xung: các tuổi cách nhau 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21 …. tuổi

    * Dần – Thân – Tỵ – Hợi
    * Thìn – Tuất – Sửu – Mùi
    * Tý – Ngọ – Mẹo – Dậu

    Mỗi cụm tứ xung , nếu xét kỹ sẽ thấy:

    1 – Tý và Ngọ khắc kị , chống đôi nhau mạnh. Còn Mẹo và Dậu cũng vậy. Nhưng Tý và Mẹo hay Dậu chỉ xung nhau chớ không khắc mạnh. Ngọ với Mẹo hay Dậu cũng xung nhau chứ không khắc chế.

    2 – Thìn khắc chế và kị Tuất. Sửu khắc chế Mùi. Còn Thìn chỉ xung với Sửu, Mùi. Tuất chỉ xung với Sửu và Mùi.

    3 – Dần khắc chế Thân. Tỵ khắc chế Hợi. Dần xung với Hợi . Thân cũng vậy .

    Ngoài ra lưu ý Tứ hành xung lục hại (tuổi khắc):

    1 – Mùi – Tý gặp nhau lắm tai họa

    2 – Ngọ – Sửu đối sợ không may

    3 – Tỵ – Dần tương hội thêm đau đớn

    4 – Thân – Hợi xuyên nhau thật đắng cay

    5 – Mão – Thìn gặp nhau càng khổ não

    6 – Dậu – Tuất nọ trông lắm bi ai

Chia sẻ nào

  • Facebook
  • Google Plus
  • Email
  • RSS
  • Blogger
  • Twitter

Comments

comments

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *