LÝ THUYẾT TỬ VI – CÁCH CỤC DỄ PHÁT BỆNH UNG THƯ

Trong Tử Vi cổ điển, không có từ “ung thư”, nhưng mô tả bằng các thuật ngữ: “ác chứng – ám tật – nội thương – nội tạng bại hoại – tế bào loạn”.
có 4 nhóm dấu hiệu:

1. NHÓM CHÍNH TINH CHỦ BỆNH NẶNG, TẾ BÀO LOẠN

Các sao khi thủ Mệnh, Thân hoặc Tật Ách:
• Thiên Không + Địa Kiếp
→ “Không – Kiếp nhập Mệnh Thân, thân thể hao mục, nội tạng bại hoại.”
(Trích từ Tử Vi Tân Biên: bộ này là bộ đại phá nội khí.)

• Kình Dương + Đà La “Kim hình sát khí xung phá huyết mạch.”
(Sách hạn hằng năm mô tả đây là bộ “hoại huyết – hoại mô.”)
• Linh Tinh + Hỏa Tinh sinh “nhiệt độc – tế bào tăng sinh bất thường”.

• Thất Sát / Phá Quân / Cự Môn hãm địa
Ba sao này khi lạc hãm tác động đến: Mật – Gan – Dạ dày – Hệ bạch huyết.
• Thiên Đồng hãm + Không/Kiếp cổ thư gọi là “Thuỷ bệnh hoá độc”.

2. NHÓM PHỤ TINH CHỈ KHỐI U – THỊT THỪA – NHIỄM ĐỘC
• Bệnh Phù: Chủ bệnh mãn tính tích tụ lâu ngày, liên quan hệ tiêu hóa, tử cung.
• Thiếu Âm – Thiếu Dương: Tế bào “thiếu lực – lệch hướng”, đúng mô tả sự phân bào bất thường.
• Tang Môn + Bạch Hổ: Báo hiệu phẫu thuật, mổ xẻ, hoặc bệnh ác tính.
• Thiên Hư – Thiên Khốc: Bộ “loạn khí – nội tạng mục nát”.
3. CUNG TẬT ÁCH CHỦ QUẢN NỘI TẠNG
Tật Ách + tam phương (Điền- Nô- Phụ)
Mức độ bệnh nặng nhất rơi vào 3 trường hợp:
1) Cung Tật Ách vô chính diệu, gặp Không – Kiếp – Kình – Đà
→ Thân thể yếu, dễ phát bệnh hiểm.
2) Tật Ách có Thái Âm/Thái Dương hãm + ác sát
→ Nam: Thái Dương hãm → K gan, huyết.
→ Nữ: Thái Âm hãm → K tu cung, buồng trứng, vú.
3) Cự Môn hãm tại Tật Ách, thêm Kỵ
→ Gọi là Ám tật nan y, liên quan hệ tiêu hoá – cổ họng – tuyến giáp.

4. DẤU HIỆU VỀ HẠN KÍCH PHÁT (ĐẠI VẬN – TIỂU VẬN – LƯU KỴ)
• Đại vận gặp Kình – Đà – Không – Kiếp

Nếu đại vận xung vào cung Tật → dễ phát bệnh.
• Năm có Hóa Kỵ nhập Mệnh/Tật: tụ độc – trệ khí – kết u.
• Lưu Bạch Hổ, Lưu Tang Môn: Dễ phát hiện khối u hoặc phải mổ.
• Lưu Đại Hạn đi vào Tật Ách hoặc đối cung của Tật
→ 9/10 lá số bệnh nặng đều trùng điểm này.

II. THEO TỨ TRỤ – UNG THƯ LÀ DO HÀNH NÀO PHÁT?

Trong sách “Dự báo theo Tứ Bình – Thiệu Vỹ Hoa”, ung thư thường xuất hiện khi:
• Nhật chủ nhược + vận sinh quá mức → loạn tăng trưởng

Ví dụ: Thân Kim nhược mà đại vận Hỏa mạnh → “Hỏa luyện Kim, thân khô, tế bào biến tính”.

• Tứ hành mất cân bằng nghiêm trọng
– Hỏa quá → ung thư máu, tim, miệng.
– Thổ quá → u, bướu, sỏi.
– Kim quá → phổi, ruột.
– Thủy quá → tiết niệu.
– Mộc quá → gan.

III. THEO TƯỚNG HỌC – BỆNH NẶNG PHÁT TÁC TRÊN GƯƠNG MẶT
Trong tướng học có mục “Bệnh khí – tử khí”:

1. Vùng ấn đường mờ tối, có khí xám đục: nội tạng bị hư tổn.
2. Vùng cung Điền trạch (cuối lông mi về hai bên trán) xuất hiện sắc vàng chì: bệnh gan – u bướu.
3. Miệng mất sắc – môi xám – thần khí tụt: cơ thể suy mòn.
4. Đôi mắt mất sáng, long nhãn không thần: bệnh nặng tiềm ẩn lâu năm.
5. Ấn đường có ám khí chìm,lờ mờ đen, sát khí kéo xuống: dấu hiệu nan y.

Như vậy
Một lá số có nguy cơ bệnh ác tính thường hội đủ:

Tật Ách có ác sát mạnh (Không – Kiếp – Kình – Đà – Hỏa – Linh)
Chính tinh hãm địa (Âm – Dương – Đồng – Cự – Tham)
Hóa Kỵ nhập Tật hoặc xung Tật
Đại vận xấu trùng với đại hạn của Tứ Trụ
Khí sắc đương số có dấu hiệu “suy mệnh – nội độc”
Khi cả 5 nhóm xuất hiện → tỷ lệ bệnh hiểm rất cao.
Cảm ơn đã đọc, mọi lý thuyết đều cần thực chứng, nếu có người nhà và thời gian phát bệnh, hãy gửi lá số giúp tôi!
#caotuantuvi #benhK

Comments

comments


0 Bình luận

Để lại một bình luận

Avatar placeholder
Chat Zalo

0975566641